Đăng ký  |  Đăng nhập  |  Trợ Giúp  Yahoo Messenger
X
Support: Yahoo Messenger

Sales: Yahoo Messenger Mobile 0915064949, Tel 0835102888

Học viên ngân hàng

Học viện Ngân hàng Hà Nội (nguyên là Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, được thành lập ngày 13/09/1961 theo Quyết định số 3072/VG của Thủ tướng Chính phủ) là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng. Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998, theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng.

Học viện Ngân hàng Hà Nội (nguyên là Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, được thành lập ngày  13/09/1961 theo Quyết định số 3072/VG của Thủ tướng Chính phủ) là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng. Học viện Ngân hàng được thành lập ngày 09/02/1998, theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng.

Học viện Ngân hàng có nhiệm vụ đào tạo cán bộ ở bậc giáo dục chuyên nghiệp, bậc đại học và trên đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và một số ngành, chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng; Tổ chức NCKH và công nghệ về ngân hàng; Thực hiện hợp tác về đào tạo và NCKH ngân hàng với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định chung của Nhà nước.

Học viện Ngân hàng được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 48/QĐ-NHNN ngày 12/01/2004 của Thống đốc NHNN VN, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của NHNN VN và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viện có trụ sở chính tại Hà Nội, Viện NCKH Ngân hàng, các phân viện Bắc Ninh, Phú Yên và Cơ sở đào tạo Hà Tây.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

GIAI ĐOẠN 1961 - 1975:

Ngày 13/09/1961, Trường Cao cấp Nghiệp vụ ngân hàng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 3072/VG của Thủ tướng Chính phủ với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo học sinh phổ thông trở thành cán bộ trung cấp ngân hàng, bổ túc cán bộ sơ cấp, trung cấp nghiệp vụ thành cán bộ có trình độ cao cấp nghiệp vụ ngân hàng.

Thành lập Trường Trung học Ngân hàng I (Bắc Ninh) và Trường Trung học Ngân hàng miền núi TƯ (Thái Nguyên).

GIAI ĐOẠN 1961 - 1975:

Ngày 16/12/1976 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 1229/NH -TCCB thành lập cơ sở II Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo hệ đại học chuyên tu và tại chức.

Thành lập Trường Trung học Ngân hàng II (Tuy Hoà - Phú Yên).

GIAI ĐOẠN 1975 - 1992:

Ngày 18/10/1978, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 264/CP cho phép mở hệ cao đẳng trong trường Cao cấp Nghiệp vụ ngân hàng để đào tạo cán bộ có trình độ đại học thực hành ngân hàng.

Ngày 13/02/1980, Thành lập Trường Trung học Ngân hàng IV trên cơ sở sấp nhập 2 trường Trung học NH miền núi TƯ và Phân hiệu đặc biệt T16 (Sơn Tây - Hà Tây).

Ngày 03/05/1980, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 149/TTg cho phép mở lớp đại học hệ chính quy tập trung về ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

GIAI ĐOẠN 1993 - 1997:

Ngày 23/3/1993, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 112/TTg thành lập Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trên cơ sở tổ chức lại 2 trường Cao cấp NH Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 4 trường trung học ngân hàng (Bắc Ninh, Sơn Tây, Phú Yên, Trung học Ngân hàng III - TP HCM) và Viện Nghiên cứu Tiền tệ - Tín dụng - Ngân hàng (NHNN VN) để thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc sắp xếp lại các Viện nghiên cứu khoa học và các trường đại học, nhằm mục đích tăng cường và phát huy năng lực nghiên cứu và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Ngày 8/3/1996, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 143/TTg giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Viện Khoa học Ngân hàng thuộc Trung tâm ĐT & NCKH Ngân hàng. Tiếp sau đó, ngày 25/3/1996, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra ra Quyết định số 1121/GD-ĐT về việc giao chuyên ngành đào tạo Nghiên cứu sinh cho Viện KHNH.

GIAI ĐOẠN TỪ 1998 ĐẾN NAY:

Ngày 09/02/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg về việc thành lập Học viện Ngân hàng thuộc NHNN Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm đào tạo và Nghiên cứu khoa học ngân hàng. Theo quyết định này, Học viện Ngân hàng là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng.

Ngày 20/08/2003 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 174/2003/QĐ-TTg tách cơ sở Phân viện Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Học viện Ngân hàng để thành lập Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh.

Ngày 29/4/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 1009/Qđ-NHNN qui định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 48/2004Qđ-NHNN trước đây nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức và hoạt động của Học viện Ngân hàng cho phù hợp với tình hình phát triển mới của đất nước nói chung và của ngành Ngân hàng nói riêng đang ngày càng hội nhập vào cộng đồng quốc tế.

 Đánh giá cao công lao đào tạo đội ngũ cán bộ cho nền kinh tế quốc dân và ngành tài chính – nhân hàng, Học viện Ngân hàng đã được Đảng và Nhà nước trao tặng:

- Huân chương Lao động Hạng Nhất, Hạng Nhì và Huân chương Độc lập Hạng Nhì, Hạng Ba cho Học viện Ngân hàng.

- Huân chương Lao động Hạng Hạng Nhất, Hạng Nhì cho Phân viện Bắc Ninh

- Huân chương Lao động Hạng Hạng Nhì, Hạng Ba cho Phân viện Phú Yên

- Huân chương Lao động Hạng Nhì cho CSĐT Sơn Tây

- 18 Huân chương Lao động các hạng cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên của Học viện qua các thời kỳ công tác.

Ngoài ra, Nhà nước nước CHDCND Lào cũng đã trao tặng:

- Huân chương Ixala (Huân chương Độc lập) Hạng Nhất cho Học viện Ngân hàng

- Huân chương Ixala Hạng Nhất cho CSĐT Sơn Tây

- Hơn 100 Huân chương Ixala các hạng cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên của Học viện qua các thời kỳ công tác

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

1. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt các đề án, dự án, qui hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn của Học viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục - đào tạo ban hành;

3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học thuộc các ngành nghề được phép đào tạo theo qui định của pháp luật;

4. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung học, cao đẳng, đại học chính qui, không chính quy và sau đại học trong phạm vi các ngành nghề được phép đào tạo; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ những người học và cán bộ, giảng viên của Học viện.

5. Ngiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo; tổ chức triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn hoạt động của Học viện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện.

6. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao; chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Học viện theo qui định của pháp luật.

7. Hợp tác với các trường, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, các tổ chức trong nước và nước ngoài để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và giảng dạy của Học viện theo qui định của pháp luật.

8. Tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cấp có thẩm quyền.

9. Tổ chức các hoạt động dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao của Học viện theo qui định của pháp luật.

10. Quản lý và xây dựng đội ngũ giảng viên của Học viện đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

11. Quản lý biên chế, sử dụng cán bộ; thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động và quản lý người học của Học viện theo qui định của pháp luật.

12. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Ngân hàng Nhà nước.

13. Quản lý, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản, ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo qui định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của điều lệ trường đại học và được Thống đốc giao.

LOẠI HÌNH, CẤP ĐÀO TẠO VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

  • Chính quy, tập trung

+ Sau đại học: Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng.

Chương trình thạc sĩ: Thời gian đào tạo 3 năm

Chương trình tiến sĩ: Thời gian đào tạo 3 năm đối với học viên đã có học vị Thạc sĩ và 5 năm đối với học viên chưa qua đào tạo Thạc sĩ.

+ Đại học: Gồm có các chuyên ngành chính:

- Ngân hàng, bao gồm các chuyên ngành chuyên sâu:

* Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại

* Thanh toán tín dụng quốc tế 

* Kế toán - kiểm toán ngân hàng

* Thị trường chứng khoán

- Tài chính

- Kế toán - Kiểm toán

- Quản trị kinh doanh

- Tiếng Anh Tài chính – Ngân hàng

- Hệ thống thông tin kinh tế

Thời gian đào tạo 4 năm

+ Cao đẳng: Chuyên ngành Ngân hàng, Kế toán và Tài chính.

Thời gian đào tạo: 3 năm

+ Trung học: chuyên ngành Ngân hàng và Kế toán. Thời gian đào tạo 2 năm

  • Không tập trung

+ Sau đại học: Chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng.

Chương trình Thạc sĩ: thời gian đào tạo 3 năm

Chương trình Tiến sĩ: thời gian đào tạo 3 năm đối với học viên đã có học vị Thạc sĩ và 5 năm đối với học viên chưa qua đào tạo Thạc sĩ.

+ Đại học: Thời gian đào tạo: 4 năm

+ Trung học: Thời gian đào tạo 2 năm

  • Hệ liên thông

+ Hệ hoàn chỉnh kiến thức cao đẳng và đại học: chuyên ngành

Ngân hàng, Kế toán và Tài chính cho các đối tượng từ trung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học.

  • Hệ đào tạo đại học văn bằng 2

+ Đối với sinh viên đã tốt nghiệp khối các trường kinh tế, thời gian đào tạo 1 năm.

+ Đối với sinh viên tốt nghiệp khối các trường kỹ thuật, ngoại ngữ, khoa học xã hội..., thời gian đào tạo 2,5 năm.

  • Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhật kiến thức:

    Đối tượng là các cán bộ ngân hàng, doanh nghiệp và các cơ quan khác có nhu cầu nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hoặc cập nhật kiến thức chuyên ngành (các chuyên đề về ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương, kế toán ngân hàng, kế toán doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp, thị trường chứng khoán..).

     Các khoá học này thường là ngắn hạn từ vài ngày đến vài tháng. Nội dung được thiết kế theo yêu cầu của người học.

  • Các chương trình liên kết đào tạo

+ Liên kết với Hiệp hội ngân hàng, các Trung tâm đào tạo của các ngân hàng thương mại cho các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhật kiến thức

+ Liên kết với Tập đoàn Tyndale - Singapore & Edexcel và Đại học Sunderland - Vương quốc Anh: Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

+ Liên kết với Đại học Birmingham –  Vương quốc Anh: Chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Master of Science – Banking & Finance)

+ Liên kết với Viện Công nghệ châu Á – AIT: Chương trình đào tạo Thạc sĩ công nghệ thông tin trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng.

+ Liên kết  hợp tác song phương với Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Tây Nam Trung Quốc.

+ Liên kết với Học viện Ngân hàng Lào: Chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành tài chính – ngân hàng cho Ngân hàng Quốc gia CHDCND Lào.

Chia sẻ với:
Chia sẻ
Thông tin liên hệ

Học viên ngân hàng

Học viên ngân hàng

Lượt xem trường:29879
Số khóa học:8
Tổng lượt xem các khóa học:122901
Thành viên quan tâm (2)
  • lan

  • liem